Friday, March 20, 2015

Triệu chứng đau do sỏi thận

Trong cuộc đời mỗi một con người, tài sản quý giá nhất là sức khỏe, bởi sức khỏe không thể quy đổi thành tiền, có sức khỏe là có tất cả. Có sức khỏe con người mới có khả năng sinh hoạt, sáng tạo, làm ra của cải vật chất và hưởng thụ những thành quả mà mình đạt được. Thế nhưng, không phải ai cũng có một cơ thể hoàn hảo, khỏe mạnh, không bệnh tật. Phần lớn con người thường do bệnh tật, ốm yếu mà chết. Một trong những căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng đến cuộc sống và tính mạng của con người là bệnh thận.

Theo thống kê trung bình cho thấy từ 25 - 30% bệnh nhân bị cắt thận trong số những người mắc sỏi thận gây viêm thận, bể thận. Tỉ lệ tái phát của sỏi thận là từ 10 - 20%.

Sỏi thận là nguyên nhân thứ ba sau bệnh nhiễm cầu thận nguyên phát và viêm cầu thận thứ phát gây suy thận mạn tính. Sỏi hệ thống tiết niệu là một cấu trúc phức tạp dạng rắn được tạo ra từ các chất như canxi, photpho...

Sỏi thận có thể được phân chia vị trí như: sỏi thận (sỏi đài thận, sỏi bể thận), sỏi niệu quản (sỏi niệu quản đoạn trên, sỏi niệu quản đoạn giữa, sỏi niệu quản đoạn giữa, sỏi niệu quản đoạn dưới), sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Bệnh sỏi thận có thể diễn ra một cách âm thầm và chỉ thể hiện khi đã có sỏi trong thận. Khi cát hay sỏi bắt đầu di chuyển xuống bụng, bẹn và đùi. Khi cử động hay thay đổi tư thế sẽ xuất hiện cơn đâu thắt ở vùng eo, có thể đi kèm rối loạn tiểu, thân nhiệt tăng, khó chịu, buồn nôn, ra mồ hôi lạnh và sình bụng.

Khi sỏi xuống đến phần dưới của đường tiểu, người bệnh hay buồn đi tiểu. Nếu sỏi chặn toàn bộ thiết diện trong đường tiểu thì nước tiểu bắt đầu tích tụ trong thận, gây ra các cơn đau sỏi thận. Giai đoạn này có thể xuất hiện máu trong nước tiểu, nhất là khi có cơn đau mạnh hay lao động nặng. Có khi sỏi được thải ra ngoài cùng nước tiểu. Khi thấy có cảm giác khó chịu ở vùng eo dù không nặng cũng cần nhanh chóng đến khám bác sĩ tiết niệu.


Triệu chứng đau do sỏi thận:
Đau đớn từng cơn, đầu tiên đau ở hai hố thắt lưng, rồi lan ra bụng, xuống bụng dưới và xuống đùi. Đó là do sỏi nút lại như nút chai, khiến nước tiểu không thoát ra ngoài được. Khi nước tiểu bị tắc nhiều hay ít sẽ tạo ra các cơn đau khác nhau. Nhiều khi bệnh nhân cảm thấy đau, cựa mình một lúc lại hết đau là do viên sỏi chưa quá lớn, lúc đầu gây bít tắc nước tiểu, nhưng viên sỏi lại di chuyển vị trí khiến nước tiểu rỉ ra được một chút làm cơn đau giảm bớt.

Đau một bên là do bị sỏi ở một bên thận, và nếu bị sỏi cả hai thận thì người bệnh sẽ đau cùng lúc cả hai bên hố thắt lưng.
Tiểu ra máu do sỏi va vào thành niệu quản, gây xước và chảy máu. Tiểu buốt, tiểu dắt.

Cũng có khi hòn sỏi to di chuyển xuống gây tắc niệu quản dẫn đến ứ nước, thận căng to và đau dữ dội cả vùng trước và sau hố thắt lưng. Cũng có khi hòn sỏi nhỏ di chuyển chỉ gây đau nhẹ và lan nhanh.

  

Đau vùng hố sườn lưng, thường đau âm ỉ một bên hoặc cả hai bên. Đau cả vùng hạ sườn. Khi vỗ hố lưng, bệnh nhân nhức nhối. Thường do sỏi đài bể thận. Khi có kèm thận to thì có thện ứ nước hoặc ứ mủ và hòn sỏi có thể ở niệu quản.
Đau kèm bí tiểu: Sỏi đã chít tắc cổ bàng quang hoặc đã ra niệu đạo.

Thuốc cốm trị sỏi thận Sirnakarang chứa tinh chất cao khô kim tiền thảo có tác dụng lợi tiểu, pha loãng dòng nước tiểu, làm ngưng sự gia tăng kích thước của hòn sỏi, đồng thời, hòa tan sỏi theo cơ chế "nước chảy đá mòn". Sirnakarang có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, làm giảm sự phù nề của niệu quản, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi di chuyển xuống dưới và thải ra ngoài. Đông y gọi đó là tác dụng bài thạch lâm thông (tống sỏi ra ngoài và thông đường niệu).

Với tác dụng đa cơ chế đó, Sirnakarang ngăn ngừa sự hình thành sỏi từ mầm mống ban đầu, bào mòn, phá vỡ sỏi cũ và tống chúng ra ngoài, ngăn ngừa tái phát sỏi. Sản phẩm giúp giảm sự đau đớn khi sỏi di chuyển và ngăn ngừa các biến chứng nhiễm khuẩn do sỏi gây ra. Sản phẩm được bào chế dạng cốm, dễ hấp thu nên cho hiệu quả cao hơn các dạng bào chế khác.

Thuốc cốm trị sỏi thận Sirnakarang được sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO và được Bộ Y tế cấp phép lưu hành. Sản phẩm có bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc.
Dược sĩ tư vấn: 043.990.6195 

Tuesday, March 17, 2015

Sỏi thận dễ dẫn đến suy thận

Sỏi thận là bệnh thường gặp, không khó chữa và ít nguy hiểm tuy nhiên sỏi thận lại là nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận - căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng tới nhiều chức năng của cơ thể và tính mạng bệnh nhân, suy thận giai đoạn cuối bệnh nhân thậm chí phải chạy thận nhân tạo để duy trì cuộc sống. Vì vậy, khi bị sỏi thận bệnh nhân phải hết sức lưu ý để bệnh không gây ra biến chứng suy thận.

1.Tại sao sỏi thận lại gây ra suy thận
Sỏi thận hình thành là do sự tăng quá mức nồng độ các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay phốt pho. Những chất này lắng đọng trong đài, bể thận và kết thành sỏi. Những viên nhỏ có thể tự ra ngoài theo nước tiểu mà không gây triệu chứng gì. Những viên lớn hơn có thể vẫn di chuyển được theo dòng nước tiểu nhưng gây đau đớn và chảy máu đường tiết niệu, hay mắc lại ở những chỗ hẹp của niệu quản, gây viêm tắc niệu quản, bí tiểu. Những viên có bề mặt xù xì, lởm chởm, sắc nhọn rất dễ làm tổn thương thận là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm đường tiểu. Người bệnh sẽ thấy đau lưng, đái buốt, đái dắt, đái đục. Khi sỏi xuất hiện ở hai bên thận kết hợp với đường tiểu bị viêm nhiễm nặng sẽ khiến chức năng thận bị suy giảm và dẫn đến suy thận.

Suy thận là trạng thái suy giảm chức năng của thận, bao gồm chức năng bài tiết lượng nước dư thừa trong cơ thể và bài tiết chất độc trong cơ thể do quá trình trao đổi chất gây ra, và kéo theo sự suy giảm chức năng sản xuất một vài hooc - môn do thận sinh ra. Suy thận ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe bệnh nhân như: gây ra các bệnh cao huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, viêm loét dạ dày, giảm sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục, gây vô sinh, giảm tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đặc biệt, khi khả năng lọc của thận chỉ còn từ 5 - 10% thì thận đi vào giai đoạn cuối và cần phải lọc thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì cuộc sống.


2.Làm sao để tránh suy thận khi bị sỏi thận
Để tránh bị biến chứng suy thận thì việc điều trị sớm, nhanh chóng, dứt điểm và đặc biệt phục hồi chức năng thận là rất quan trọng. Ngoài ra, sỏi thận còn hay bị tái đi tái lại nhiều lần mà mỗi lần bệnh tái phát thì nguy cơ bị suy thận lại tăng lên vì vậy trong điều trị cũng cần lưu ý đến việc phòng tránh tái phát bệnh.

Để đảm bảo các tiêu chuẩn điều trị trên thì trong các thuốc điều trị sỏi thận hiện nay có thuốc cốm Sirnakarang là đạt hiệu quả cao trong điều trị nhanh, dứt điểm, phòng ngừa tái phát và giúp phục hồi chức năng thận. Thuốc cốm Sirnakarang chứa cao Kim Tiền Thảo có tác dụng làm ngưng sự gia tăng kích thước của hòn sỏi, đồng thời nhanh chóng bào mòn sỏi theo cơ chế “nước chảy đá mòn”. Không những thế, Sirnakarang còn có tác dụng pha loãng dòng nước tiểu, lợi tiểu giúp tống nhanh viên sỏi ra ngoài. Vì vậy Sirnakarang điều trị khỏi bệnh sỏi thận một cách nhanh chóng.

Mặt khác, thuốc cốm Sirnakarang còn có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, giảm đau hiệu quả từ đó ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ gây ra suy thận giúp phòng tránh biến chứng này.

Thuốc cốm Sirnakarang có khả năng cân bằng lượng khoáng chất trong nước tiểu, kiểm soát tốt ngăn không cho các khoáng chất này phát triển vượt mức vì vậy có tác dụng trị bệnh sỏi thận dứt điểm, ngăn ngừa tái phát, không cho hình thành thêm các viên sỏi mới. Đối với những bệnh nhân sỏi thận sau khi phẫu thuật lấy sỏi hay tán sỏi,.. nên dùng thuốc cốm Sirnakarang để phòng ngừa bệnh tái đi tái lại nhiều lần.

Đặc biệt, thuốc cốm Sirnakarang có tác dụng phục hồi chức năng thận đã bị tổn thương do sỏi thận gây ra một cách hiệu quả từ đó ngăn chặn biến chứng suy thận và giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe.

Từ nhiều năm nay, các thầy thuốc đã sử dụng Sirnakarang trong điều trị sỏi cho rất nhiều bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân sử dụng đều cho thấy hiệu quả điều trị rõ rệt sau một thời gian như: hết sỏi, không thấy hình thành sỏi mới, chức năng thận được phục hồi khỏe mạnh...

Sỏi thận không khó điều trị vì vậy hãy điều trị đúng cách sớm nhất có thể để hết sỏi và phục hồi chức năng thận, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm suy thận có thể xảy ra.



Tuesday, February 10, 2015

THÓI QUEN CÓ THỂ GÂY TỔN THƯƠNG THẬN

Đôi khi một số thói quen phổ biến có thể gây tổn thương cho thận. Khi vấn đề được phát hiện thì có thể đã là quá trễ.
Thận thực hiện nhiều chức năng như sản xuất hormone, lọc máu, hấp thu khoáng chất, sản xuất nước tiểu và duy trì cân bằng axit-alkaline lành mạnh. Do vậy, con người không thể sống mà thiếu thận. Nếu bạn muốn thận phát triển và phục vụ sức khỏe tốt thì cần loại bỏ những thói quen gây hại dưới đây:

1. Uống soda có đường

Hay uống nước ngọt là một trong những thói quen chính gây hại cho thận. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những người uống trên 2 cốc soda mỗi ngày có nguy cơ bị bệnh thận cao hơn. Protein sẽ lọt vào nước tiểu của bạn trong trường hợp thận bị tổn thương. Protein trong nước tiểu (protein niệu) là một dấu hiệu sớm của tổn thương thận. Khi được phát hiện ở giai đoạn sớm, bệnh có thể vẫn cứu chữa được.

2. Thiếu vitamin B6

Đây cũng là một trong những lý do gây tổn thương thận. Chế độ ăn lành mạnh là quan trọng để có chức năng thận tốt. Theo một nghiên cứu, thiếu vitamin B6 làm tăng nguy cơ bị sỏi thận. Để chức năng thận được hoạt động tối ưu, bạn nên dùng ít nhất 1,3miligram vitamin B6 mỗi ngày. Những nguồn thực phẩm giàu loại vitamin này nhất gồm cá, đậu xanh, gan bò, khoai tây và các loại rau giàu tinh bột.

3. Ít vận động

Tập luyện là cách tốt để bảo vệ thận. Một nghiên cứu chỉ ra rằng những người chăm chỉ tập luyện giảm 31% nguy cơ bị sỏi thận. Duy trì cân nặng vừa phải cũng sẽ làm giảm nguy cơ bị sỏi thận. Không tập luyện là một thói quen gây tổn hại cho chiếc máy lọc máu này.

4. Thiếu magiê

Thiếu magiê có thể gây rắc rối cho thận. Nếu bạn không hấp thu đủ magiê, canxi không thể được hấp thụ và tiêu hóa hợp lý. Điều này có thể dẫn tới canxi bị dư thừa và hình thành sỏi. Để dự phòng điều này, bạn cần có đủ magiê trong chế độ ăn, ăn nhiều rau lá xanh, đậu, hạt, và quả bơ.

5. Thiếu ngủ

Ngủ không hợp lý cũng góp phần gây tổn hại cho thận. Giấc ngủ ngon rất quan trọng đối với nội tạng này. Một nghiên cứu chỉ ra rằng sự gián đoạn giấc ngủ kéo dài có thể gây bệnh thận. Mô thận được tái tạo trong đêm, vì vậy sự gián đoạn giấc ngủ có thể gây tổn hại trực tiếp cho nó. Bạn cần ngủ ít nhất 8 tiếng mỗi đêm.

6. Không uống đủ nước

Bạn cần uống đủ nước để duy trì chức năng thận. Nếu không uống đủ, các độc tố có thể bắt đầu tích tụ trong máu. Uống ít nhất 12 cốc nước mỗi ngày là tốt cho thận. Một cách đơn giản để xem bạn có uống đủ nước hay không là kiểm tra màu nước tiểu. Nếu không uống đủ nước, nước tiểu sẽ có màu vàng sậm.

7. Nhịn tiểu

Khi cơ thể có nhu cầu bạn nên đáp ứng. Giữ lại nước tiểu trong bàng quang là không tốt. Nếu thường xuyên như vậy sẽ làm gia tăng áp lực nước tiểu lên thận và dẫn tới suy thận.

8. Sử dụng quá nhiều muối

Đây là một trong những nguyên nhân gây suy thận. Muối rất quan trọng với cơ thể nhưng bạn nên hạn chế việc hấp thu nó. Sử dụng quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp và tăng áp lực lên thận. Bạn không nên ăn quá 5,8 g muối mỗi ngày.

9. Dùng quá nhiều caffein

Bạn thường sử dụng nhiều caffein hơn mình nghĩ. Caffein có trong nhiều loại nước ngọt và soda, đồ uống năng lượng và cà phê. Huyết áp sẽ tăng do dư thừa caffein và thận của bạn có nguy cơ bị tổn thương. Vì vậy hãy sử dụng hạn chế caffein.

10. Lạm dụng thuốc giảm đau

Đôi khi bạn dùng thuốc quá thường xuyên và với liều quá lớn. Khi cơn đau xuất hiện, có thể khắc phục dễ dàng bằng việc uống thuốc. Nhưng bạn nên thận trọng vì tất cả các loại thuốc đều có tác dụng phụ và nhiều loại thuốc gây tổn thương cho thận.

11. Uống thuốc không đầy đủ

Huyết áp cao và tiểu đường là 2 bệnh phổ biến gây ra bởi lối sống và chế độ ăn không lành mạnh. Nếu bạn mắc các bệnh này, bạn có thể bị tổn thương thận từ từ. Tuy nhiên, nếu bạn uống thuốc đầy đủ, tổn thương sẽ được dự phòng. Hãy bảo vệ cơ quan thiết yếu này của bạn bằng cách dùng thuốc theo đơn.

12. Ăn quá nhiều đạm (protein)

Theo một nghiên cứu, việc sử dụng quá nhiều đạm trong chế độ ăn có thể gây hại cho thận. Sản phẩm phụ của tiêu hóa đạm là ammonia. Nó là một chất độc mà thận cần phải vô hiệu hóa. Nhiều đạm nghĩa là thận phải làm việc nhiều hơn, điều này có thể dẫn tới suy giảm chức năng thận.

13. Không điều trị những bệnh nhiễm trùng thông thường một cách nhanh chóng và thích hợp

Đôi khi bạn bị cảm lạnh đơn thuần. Bạn buộc cơ thể phải làm việc và không nghỉ ngơi hợp lý. Điều này có thể gây tổn thương cho thận. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những người không nghỉ ngơi và điều trị hợp lý thường kết thúc với bệnh thận.

14. Uống quá nhiều rượu

Các độc tố trong rượu không chỉ gây tổn thương cho gan mà còn gây tổn thương cho thận. Điều này sẽ làm tăng áp lực cho nó và khiến thận bị tổn thương từ từ. Một cách để tránh bệnh này là uống rượu vừa phải.

15. Hút thuốc

Hút thuốc có liên quan tới bệnh xơ vữa động mạch. Việc thu hẹp và xơ cứng mạch máu ảnh hưởng tới việc cung cấp máu cho các cơ quan thiết yếu trong đó có thận. Theo nghiên cứu này, cứ hút 2 điếu thuốc mỗi ngày là có thể tăng gấp đôi số tế bào nội mô có trong máu. Đây là dấu hiệu của tổn thương động mạch.


Tuesday, February 3, 2015

Sỏi bàng quang


Sỏi bàng quang là bệnh phổ biến ở trẻ em, thường do mất nước và chế độ ăn uống thấp protein, nhưng trong các phần khác của thế giới, sỏi bàng quang xảy ra chủ yếu ở nam giới lớn tuổi. Nếu sống ở một nước công nghiệp, các yếu tố này làm tăng nguy cơ:
Ở các nước giàu có, sỏi bàng quang có xu hướng xảy ra ở những người 50 tuổi trở lên, mặc dù những người nam trẻ hơn có bí tiểu cũng có thể phát triển sỏi.
Bàng quang bị cản trở lối thoát. Nguyên nhân phổ biến nhất của sỏi bàng quang ở nam giới, cản trở lối thoát bàng quang dùng để chỉ tình trạng bất kỳ mà khối dòng chảy của nước tiểu từ bàng quang đến niệu đạo, ống dẫn nước tiểu ra khỏi cơ thể. Bàng quang bị cản trở lối thoát có nhiều nguyên nhân, nhưng phổ biến nhất là một tuyến tiền liệt mở rộng. Các nguyên nhân khác có thể bao gồm ung thư tuyến tiền liệt, thu hẹp niệu đạo nhiễm trùng hay phẫu thuật, thậm chí một số thuốc.
Thần kinh bàng quang, đột quỵ, tổn thương tủy sống, bệnh Parkinson, tiểu đường, một đĩa đệm thoát vị và một số vấn đề khác có thể làm hỏng các dây thần kinh kiểm soát chức năng bàng quang. Một số người bị thần kinh bàng quang cũng có thể có một tuyến tiền liệt mở rộng hoặc loại khác cản trở lối thoát của bàng quang, mà hơn nữa làm tăng nguy cơ sỏi thận.
Thường xuyên bị nhiễm trùng bàng quang. Viêm bàng quang nhiễm trùng mãn tính có thể dẫn đến việc hình thành sỏi bàng quang.

Tuesday, January 27, 2015

Lựa chọn biện pháp xử lý sỏi như thế nào?


Một số người bị sỏi thận có nguy cơ bị suy thận nếu không được chữa trị kịp thời. Sỏi thận ở quá lâu trong thận cũng có thể gây ảnh hưởng đến thận. Một số loại sỏi thận có cạnh sắc nhọn có thể làm tổn thương đến các mạch máu nhỏ trong thận và tạo ra sẹo. Vì vậy cần phải tìm đúng loại sỏi và đúng cách điều trị sỏi thận triệt để nếu phát hiện ra bệnh

Nhiều nguy cơ do sỏi thận gây ra

Phần lớn các trường hợp sỏi thận hình thành do nước tiểu bị cô đặc như uống ít nước hoặc tập thể thao quá sức ra nhiều mồ hôi, sự thừa khoáng tinh thể trong nước tiểu. Các khoáng chất như canxi, oxalate, uric axit, natri, cystine hay phốt-pho kết thành một khối rắn và đó chính là sỏi thận. Sỏi thận cũng có thể ra ngoài qua đường tiểu, nhưng cũng có thể ở trong thận, bàng quang hay niệu đạo. Sự di chuyển của sỏi, nhất là những sỏi có gai nhọn sẽ cọ xát vào đường niệu gây ra những cơn đau lưng, đái ra máu nếu sỏi ở thận, niệu quản. Còn sỏi tại bàng quang, niệu đạo sẽ gây đái buốt, đái rắt, đái khó. Nếu bị kẹt trong cuống đài thận, sỏi sẽ chèn ép làm bế tắc cuống đài thận nên đài thận giãn nở, lâu dần thận sẽ giãn mỏng như một túi nước. Khi các đài thận bị căng trướng nước tiểu sẽ tạo ra áp lực cao tác động vào thần kinh thận và vỏ thận gây ra cơn đau quặn thận.
Đặc biệt khi sỏi cọ xát vào đường niệu thì nguy cơ niêm mạc bị phù nề, viêm, là điều kiện tốt cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm nhiễm đường tiểu. Người bệnh sẽ thấy đau lưng, đái buốt, đái rắt, đái đục. Nếu nhiễm khuẩn nặng sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như suy thận. Nếu thận mủ toàn diện có thể phải cắt bỏ thận. Bế tắc đường tiểu làm tồn đọng nước tiểu gây viêm nhiễm lâu ngày sẽ dẫn đến xơ hóa thành đường tiểu kể cả đài thận. Hậu quả của xơ hóa sẽ dẫn đến giảm chức năng co bóp đường tiểu, chít hẹp làm bế tắc đường tiểu, tồn đọng nước tiểu. Viêm nhiễm nặng ở đường tiểu còn làm hoại tử đường tiểu, xuất hiện các lỗ rò ở bàng quang, niệu quản. Đã có những trường hợp vỡ thận và vỡ bàng quang do sỏi. Sự hiện diện lâu ngày của sỏi hai bên niệu quản hay sỏi thận một bên còn bên kia sỏi niệu còn dẫn đến hiện tượng vô niệu (không có nước tiểu). Chức năng thận sẽ bị giảm nếu có sỏi ở hai bên thận, nhất là khi có sự kết hợp của viêm nhiễm gây ra suy thận.

Lựa chọn biện pháp xử lý sỏi như thế nào?

Tùy theo kích thước, vị trí và biến chứng của sỏi gây ra mà có các chỉ định can thiệp lấy sỏi khác nhau. Có những trường hợp cần can thiệp cấp cứu để lấy sỏi ngay, có trường hợp có thể trì hoãn lấy sỏi nghĩa là can thiệp lấy sỏi chủ động theo lịch như mổ lấy sỏi hoặc tán sỏi. Có trường hợp không cần can thiệp gì đối với sỏi nhỏ không gây các biến chứng đau nhiều, đái ra máu hoặc gây biến chứng viêm nhiễm ở thận.
Về điều trị sỏi thận, với bất kỳ loại sỏi nào cũng cần: Uống nhiều nước để dễ tống sỏi ra ngoài; Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm nhiễm ở thận; Điều trị các biến chứng hay các yếu tố thuận lợi dễ hình thành sỏi. Khi biết được nguyên nhân hay thành phần của sỏi thì phải điều trị theo nguyên nhân. Cách thức điều trị cũng như tiên lượng của sỏi thận phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:
- Về kích thước sỏi: khi sỏi nhỏ hơn 10 mm và sỏi nằm ở đài bể thận, sỏi chưa gây biến chứng thì cố gắng tác động bằng thuốc để sỏi có thể rơi xuống bàng quang một cách tự nhiên và sỏi có thể được đái ra ngoài.
- Vị trí của sỏi: Sỏi thận với kích thước nhỏ hơn 2cm thường được điều trị bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, tuy nhiên nếu sỏi nằm ở phía đài dưới của thận thì cho kết quả kém hơn. Trong trường hợp sỏi nằm ở vị trí này thì giới hạn chỉ định tán sỏi khi nhỏ hơn 1cm. Phương pháp mổ lấy sỏi qua da vẫn là một cách điều trị tương đối an toàn và hiệu quả nên được chỉ định cho các trường hợp sỏi thận có kích thước lớn, không có khả năng tán hoặc lấy sỏi qua nội soi.
Ngày nay, với sự phát triển của nội soi niệu quản thì ngoài phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể cũng có thể lấy sỏi qua nội soi. Chỉ định lấy sỏi qua nội soi phải dựa vào từng trường hợp cụ thể, thể trạng bệnh nhân, chức năng thận khi phát hiện sỏi cũng như kinh nghiệm của thầy thuốc và phương tiện của cơ sở điều trị.

Lời khuyên: Khoảng 50% bệnh nhân mang sỏi nhỏ không có triệu chứng sẽ trở nên có triệu chứng trong vòng 5 năm. Sỏi san hô ở thận thường liên quan đến nhiễm khuẩn. Do vậy những trường hợp sỏi to thì nên điều trị ngay khi phát hiện ra sỏi.

Vì hơn một nửa số người đã từng bị sỏi thận sẽ tái phát, nên cách tốt nhất là phòng ngừa, như thay đổi cách sống, đặc biệt là khẩu phần ăn và thói quen tập thể dục. Bạn có thể sử dụng thuốc phòng ngừa tái phát sỏi thận. Những người đã từng bị sỏi thận nên uống khoảng 2 lít nước mỗi ngày (nếu không bị bệnh gì cần phải hạn chế uống nước). Ngoài ra, nếu đã bị sỏi canxi, có thể cần phải giảm lượng thức ăn chứa nhiều oxalate, canxi như các loại quả hạnh nhân, sôcôla, chè, rau chân vịt, các loại quả mọng như dâu tây. Ăn kiêng với chế độ ăn ít chất đạm cũng làm giảm nguy cơ hình thành sỏi thận.

Tuesday, January 20, 2015

Để thận của bạn luôn khỏe


1. Vị trí của thận trong cơ thể?

Thận được “đặt” ở phía sau khoang bụng, phía trên thắt lưng. Phía sau thận được bảo vệ bởi xương sườn. Nếu bạn đặt tay lên hông thì đầu ngón tay cái chỉ ra vị trí của thận.

2. Hút thuốc lá ảnh hưởng đến thận?

Đúng. Thận thực hiện các chức năng cần thiết của việc giữ máu trong cơ thể, đào thải các độc tố. Trong thực tế, một số người nghiện thuốc lá bị ung thư biểu mô tế bào thận. Hút thuốc cũng làm tăng lắng đọng cholesterol trong các mạch máu lớn, giảm lượng máu cung cấp cho thận. Điều này có nghĩa là nồng độ oxy trong thận giảm, gây ra tình trạng thiếu oxy, làm giảm bớt khả năng hoạt động tối ưu của thận.

3. Mỗi ngày thận lọc bao nhiêu máu?

Lượng máu được lọc qua thận tùy thuộc vào thể trạng, sức khỏe của mỗi người và sức khỏe của thận. Một người lớn khỏe mạnh, thận làm việc tốt thì sẽ có khoảng 180 lít máu được lọc qua thận mỗi ngày để loại bỏ các chất thải độc hại ra khỏi máu.

4. Những thực phẩm nào tốt cho thận?

Để thận làm việc tốt, khỏe mạnh, bạn nên bổ sung các loại thực phẩm có hàm lượng kali thấp cho cơ thể. Thận có nhiệm vụ duy trì lượng kali trong cơ thể. Nếu lượng kali tăng có thể dẫn đến sự bất thường trong nhịp tim, thậm chí dẫn đến cơn đau tim. Vì vậy, ăn những thực phẩm có hàm lượng kali thấp sẽ tốt hơn cho thận, ví dụ như dứa, đậu xanh.

5. Nguyên nhân chính gây suy thận là gì?

50% bệnh nhân bị bệnh thận là bởi bệnh tiểu đường gây ra. Ở những bệnh nhân tiểu đường, protein albumin cần thiết cho các chức năng cơ bắp bị rò rỉ vào các đơn vị lọc của thận làm cản trở các ống thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Do đó, nước tiểu được hấp thu ngược trở lại vào cơ thể làm thay đổi sự cân bằng của độ cytokine – phân tử có nhiệm vụ truyền tín hiệu tới các tế bào trong phản ứng miễn dịch, ngừa bệnh. Khi các phân tử này bị suy giảm, có thể dẫn đến tổn thương ở thận và hệ tiết niệu.

Ngoài ra, những người bị cao huyết áp, người bị bệnh lý nhiễm trùng… cũng có thể gặp biến chứng và suy thận.

6. Những thói quen phổ biến nào gây hại thận?

Một số thói quen gây hại thận bao gồm:

- Uống ít nước: Nước có nhiệm vụ pha loãng nước tiểu. Nước tiểu được bài tiết nhanh chóng không chỉ giúp ngăn ngừa sỏi mà còn “làm nhạt” nước tiểu khi ăn quá nhiều muối, từ đó bảo vệ thận.

- Lạm dụng thuốc giảm đau: Sử dụng thuốc giảm đau lâu dài làm giảm tốc độ dòng chảy trong máu của cơ thể, do đó, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng thận. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc giảm đau của bệnh nhân suy thận cũng dễ dẫn đến ung thư bàng quang.

- Ăn quá nhiều muối: 95 % muối trong chế độ ăn uống được chuyển hóa bởi thận, nếu không kịp đào thải nó sẽ tiếp tục tăng thêm gánh nặng, dẫn đến giảm chức năng thận.

7. Các biện pháp phòng ngừa suy giảm chức năng thận?

Để thận khỏe mạnh, bạn cần lưu ý các biện pháp sau:

- Nếu người bệnh có bệnh tiểu đường cần điều trị tốt đường máu ở mức bình thường và thường xuyên kiểm tra định kỳ chất đạm trong nước tiểu.

- Không hút thuốc lá, uống nhiều rượu.

- Nên ăn các thức ăn có lợi như ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả. Một số loại thức ăn ít muối như thực phẩm tươi, trái cây, củ hành, tiêu, chanh, gừng…

- Uống đủ nước, tập thể dục đều đặn.

- Không tự ý dùng thuốc bừa bãi.

- Khám bác sĩ khuyên bạn nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần. Khi khám thận cần chú ý kiểm tra huyết áp, nước tiểu, xét nghiệm máu…


Monday, January 12, 2015

Bệnh Polyp túi mật

Bệnh Polyp túi mật khá phổ biến, dễ phát hiện qua siêu âm. Đa số là lành tính nhưng một số trở thành ung thư nên đã làm nhiều người hốt hoảng khi kiểm tra sức khoẻ phát hiện polyp túi mật. Hãy yên tâm!



Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật là một hay nhiều khối nổi lên trên bề mặt niêm mạc túi mật, nhô vào trong lòng túi mật. Các polyp này thường được tình cờ phát hiện khi làm siêu âm bụng. Trong 100 người bình thường, nếu cho làm siêu âm bụng sẽ phát hiện từ 1 đến 4 người có polyp túi mật (theo thống kê của nước ngoài). Đại đa số (95% trường hợp) polyp không phải là dạng u tân sinh mà chỉ là “u giả” do đọng cholesterol hoặc viêm nhiễm. Các loại này gần như không có tiềm năng hoá ác. Do đó, mọi người không nên quá sợ hãi khi phát hiện polyp trong túi mật của mình.

Chẩn đoán polyp túi mật
Hầu hết các trường hợp polyp túi mật đều không gây cảm giác khó chịu gì đối với cơ thể. Chẩn đoán polyp túi mật chủ yếu là tình cờ phát hiện khi làm siêu âm ổ bụng. Siêu âm cũng như các phương tiện chẩn đoán khác chỉ phát hiện polyp túi mật mà không xác định được bản chất của nó là có tiềm năng ác tính hay không. Những polyp nhỏ hơn 10 mm thì được coi như là không có tiềm năng ác tính.

Chỉ định điều trị
Polyp túi mật đa số lành tính và không gây rối loạn gì cho nên đa số là không cần can thiệp. Không có thuốc điều trị làm tan polyp.
Thái độ tốt nhất là theo dõi siêu âm mỗi 6 tháng. Chỉ định phẫu thuật cho những trường hợp sau:
- Bệnh nhân có những cơn đau quặn mật
- Polyp có đường kính lớn hơn 10 mm hoặc đường kính tăng lên gấp đôi so với lần phát hiện ban đầu.

Phẫu thuật tốt nhất là cắt túi mật qua nội soi ổ bụng. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật khá đơn giản, mau bình phục, ít biến chứng, hiệu quả điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.