Tuesday, January 20, 2015

Để thận của bạn luôn khỏe


1. Vị trí của thận trong cơ thể?

Thận được “đặt” ở phía sau khoang bụng, phía trên thắt lưng. Phía sau thận được bảo vệ bởi xương sườn. Nếu bạn đặt tay lên hông thì đầu ngón tay cái chỉ ra vị trí của thận.

2. Hút thuốc lá ảnh hưởng đến thận?

Đúng. Thận thực hiện các chức năng cần thiết của việc giữ máu trong cơ thể, đào thải các độc tố. Trong thực tế, một số người nghiện thuốc lá bị ung thư biểu mô tế bào thận. Hút thuốc cũng làm tăng lắng đọng cholesterol trong các mạch máu lớn, giảm lượng máu cung cấp cho thận. Điều này có nghĩa là nồng độ oxy trong thận giảm, gây ra tình trạng thiếu oxy, làm giảm bớt khả năng hoạt động tối ưu của thận.

3. Mỗi ngày thận lọc bao nhiêu máu?

Lượng máu được lọc qua thận tùy thuộc vào thể trạng, sức khỏe của mỗi người và sức khỏe của thận. Một người lớn khỏe mạnh, thận làm việc tốt thì sẽ có khoảng 180 lít máu được lọc qua thận mỗi ngày để loại bỏ các chất thải độc hại ra khỏi máu.

4. Những thực phẩm nào tốt cho thận?

Để thận làm việc tốt, khỏe mạnh, bạn nên bổ sung các loại thực phẩm có hàm lượng kali thấp cho cơ thể. Thận có nhiệm vụ duy trì lượng kali trong cơ thể. Nếu lượng kali tăng có thể dẫn đến sự bất thường trong nhịp tim, thậm chí dẫn đến cơn đau tim. Vì vậy, ăn những thực phẩm có hàm lượng kali thấp sẽ tốt hơn cho thận, ví dụ như dứa, đậu xanh.

5. Nguyên nhân chính gây suy thận là gì?

50% bệnh nhân bị bệnh thận là bởi bệnh tiểu đường gây ra. Ở những bệnh nhân tiểu đường, protein albumin cần thiết cho các chức năng cơ bắp bị rò rỉ vào các đơn vị lọc của thận làm cản trở các ống thải nước tiểu ra khỏi cơ thể. Do đó, nước tiểu được hấp thu ngược trở lại vào cơ thể làm thay đổi sự cân bằng của độ cytokine – phân tử có nhiệm vụ truyền tín hiệu tới các tế bào trong phản ứng miễn dịch, ngừa bệnh. Khi các phân tử này bị suy giảm, có thể dẫn đến tổn thương ở thận và hệ tiết niệu.

Ngoài ra, những người bị cao huyết áp, người bị bệnh lý nhiễm trùng… cũng có thể gặp biến chứng và suy thận.

6. Những thói quen phổ biến nào gây hại thận?

Một số thói quen gây hại thận bao gồm:

- Uống ít nước: Nước có nhiệm vụ pha loãng nước tiểu. Nước tiểu được bài tiết nhanh chóng không chỉ giúp ngăn ngừa sỏi mà còn “làm nhạt” nước tiểu khi ăn quá nhiều muối, từ đó bảo vệ thận.

- Lạm dụng thuốc giảm đau: Sử dụng thuốc giảm đau lâu dài làm giảm tốc độ dòng chảy trong máu của cơ thể, do đó, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng thận. Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc giảm đau của bệnh nhân suy thận cũng dễ dẫn đến ung thư bàng quang.

- Ăn quá nhiều muối: 95 % muối trong chế độ ăn uống được chuyển hóa bởi thận, nếu không kịp đào thải nó sẽ tiếp tục tăng thêm gánh nặng, dẫn đến giảm chức năng thận.

7. Các biện pháp phòng ngừa suy giảm chức năng thận?

Để thận khỏe mạnh, bạn cần lưu ý các biện pháp sau:

- Nếu người bệnh có bệnh tiểu đường cần điều trị tốt đường máu ở mức bình thường và thường xuyên kiểm tra định kỳ chất đạm trong nước tiểu.

- Không hút thuốc lá, uống nhiều rượu.

- Nên ăn các thức ăn có lợi như ít muối, ít chất béo, ăn nhiều cá, rau quả. Một số loại thức ăn ít muối như thực phẩm tươi, trái cây, củ hành, tiêu, chanh, gừng…

- Uống đủ nước, tập thể dục đều đặn.

- Không tự ý dùng thuốc bừa bãi.

- Khám bác sĩ khuyên bạn nên khám sức khỏe định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm/lần. Khi khám thận cần chú ý kiểm tra huyết áp, nước tiểu, xét nghiệm máu…


Monday, January 12, 2015

Bệnh Polyp túi mật

Bệnh Polyp túi mật khá phổ biến, dễ phát hiện qua siêu âm. Đa số là lành tính nhưng một số trở thành ung thư nên đã làm nhiều người hốt hoảng khi kiểm tra sức khoẻ phát hiện polyp túi mật. Hãy yên tâm!



Polyp túi mật là gì?
Polyp túi mật là một hay nhiều khối nổi lên trên bề mặt niêm mạc túi mật, nhô vào trong lòng túi mật. Các polyp này thường được tình cờ phát hiện khi làm siêu âm bụng. Trong 100 người bình thường, nếu cho làm siêu âm bụng sẽ phát hiện từ 1 đến 4 người có polyp túi mật (theo thống kê của nước ngoài). Đại đa số (95% trường hợp) polyp không phải là dạng u tân sinh mà chỉ là “u giả” do đọng cholesterol hoặc viêm nhiễm. Các loại này gần như không có tiềm năng hoá ác. Do đó, mọi người không nên quá sợ hãi khi phát hiện polyp trong túi mật của mình.

Chẩn đoán polyp túi mật
Hầu hết các trường hợp polyp túi mật đều không gây cảm giác khó chịu gì đối với cơ thể. Chẩn đoán polyp túi mật chủ yếu là tình cờ phát hiện khi làm siêu âm ổ bụng. Siêu âm cũng như các phương tiện chẩn đoán khác chỉ phát hiện polyp túi mật mà không xác định được bản chất của nó là có tiềm năng ác tính hay không. Những polyp nhỏ hơn 10 mm thì được coi như là không có tiềm năng ác tính.

Chỉ định điều trị
Polyp túi mật đa số lành tính và không gây rối loạn gì cho nên đa số là không cần can thiệp. Không có thuốc điều trị làm tan polyp.
Thái độ tốt nhất là theo dõi siêu âm mỗi 6 tháng. Chỉ định phẫu thuật cho những trường hợp sau:
- Bệnh nhân có những cơn đau quặn mật
- Polyp có đường kính lớn hơn 10 mm hoặc đường kính tăng lên gấp đôi so với lần phát hiện ban đầu.

Phẫu thuật tốt nhất là cắt túi mật qua nội soi ổ bụng. Phẫu thuật nội soi cắt túi mật khá đơn giản, mau bình phục, ít biến chứng, hiệu quả điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.



Thursday, January 8, 2015

TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG KHI TÁN SỎI THẬN

Thời gian gần đây, Bệnh viện Bình Dân (TP.HCM) tiếp nhận một số bệnh nhân bị biến chứng giập, vỡ thận sau khi tán sỏi ở một số bệnh viện tỉnh, thành khác. Nhiều bệnh nhân rất lo lắng về các biến chứng này. 
Tán sỏi ngoài cơ thể là phương pháp điều trị sỏi ít xâm lấn, an toàn, hiệu quả, nhưng bệnh nhân vẫn có thể bị tai biến, biến chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau.

GIẬP THẬN SAU 3 LẦN TÁN SỎI

Khi mới tán sỏi xong, bệnh nhân thường bị tiểu máu nhưng ở mức độ nhẹ (nước tiểu màu hồng, từ từ nước tiểu nhạt dần và bình thường trở lại). Sau khi tán sỏi, bệnh nhân được bác sĩ cho thuốc về nhà uống và dặn theo dõi sức khỏe. Nếu có sốt nhiễm trùng, đau lưng quá nhiều mà uống thuốc 1-2 ngày không bớt, phải quay lại khám ngay để kiểm tra có biến chứng không.
Nếu bệnh nhân bị vỡ thận gây chảy máu ồ ạt thì phải cắt bỏ thận vỡ để cứu mạng bệnh nhân. Trường hợp bệnh nhân bị giập thận mức độ vừa, nhẹ thì chỉ cần điều trị nội khoa để bảo tồn thận. Việc điều trị thường kéo dài vài tuần đến vài tháng.
Thạc sĩ bác sĩ Nguyễn Tế Kha - phó khoa niệu A Bệnh viện Bình Dân - cho biết tán sỏi ngoài cơ thể (tán sỏi) là phương pháp điều trị sỏi ít xâm lấn, an toàn đối với sỏi niệu (sỏi thận, sỏi niệu quản) có kích thước nhỏ dưới 2cm.
Trung bình một ngày Bệnh viện Bình Dân tán sỏi cho 10-15 bệnh nhân, kết quả có trên 80% bệnh nhân hết sỏi và sạch sỏi. Tuy có kết quả tốt đối với đa số bệnh nhân nhưng một số rất ít bệnh nhân vẫn có thể bị tai biến, biến chứng sau khi tán sỏi.
Trong tháng 8 và 9-2014, Bệnh viện Bình Dân tiếp nhận ba bệnh nhân bị biến chứng sau tán sỏi ở một số địa phương đến điều trị. Trong đó, bệnh nhân D.V.C (48 tuổi, ngụ Bến Tre) đến khám ngày 3-9 trong tình trạng tổn thương thận (giập thận), sỏi thận chưa tán hết, chảy máu nhẹ.
Bệnh nhân được cho thuốc điều trị nội khoa, tiếp tục theo dõi và sau đó sẽ tiếp tục tán sỏi lần thứ tư để giải quyết sỏi còn lại ở thận.
Theo ông D.V.C, trước đó ông đến một bệnh viện ở Bến Tre để tán sỏi. Sau ba lần được bác sĩ điều trị sỏi thận bằng phương pháp này ông thấy đau nhiều, đi tiểu có máu, bầm tím xung quanh hông lưng phải nhập viện ở Bến Tre điều trị... Sau khi xuất viện vì lo lắng cho sức khỏe, ông đã đến Bệnh viện Bình Dân khám và điều trị..
Trước đó, ngày 8-8, Bệnh viện Bình Dân tiếp nhận điều trị bệnh nhân P.T.T. (70 tuổi, ngụ Ninh Thuận) đến khám vì bị giập thận, chảy máu xung quanh thận và bệnh nhân Đ.N.S. (43 tuổi, ngụ Bình Định) bị vỡ thận một phần, chảy máu ngoài bao thận.
Cả hai bệnh nhân này trước đó cũng được tán sỏi ở bệnh viện tại tỉnh.

                                       

DO MÁY MÓC, TAY NGHỀ BÁC SĨ

Theo bác sĩ Tế Kha, tỉ lệ tai biến, biến chứng sau tán sỏi thấp, biến chứng thường nhẹ và đa số có thể điều trị nội khoa cho kết quả tốt. Các tai biến, biến chứng thường gặp là đau sau tán sỏi.
Thường bệnh nhân bị đau tại vị trí da tiếp xúc với bầu nước của máy tán sỏi và đau tạng (gan, thận, tụy, lách) do căng bao thận và tổ chức quanh thận. Bệnh nhân cũng có thể bị đốm xuất huyết hay vết bầm da tại vị trí da tiếp xúc với bầu nước của máy tán sỏi.
Ngoài ra, tiểu máu (nhiều hoặc ít), tổn thương đụng giập thận sau tán sỏi cũng là biến chứng thường gặp ở hầu hết bệnh nhân được tán sỏi.
Bệnh nhân còn có thể bị một số tai biến, biến chứng ít gặp hơn như máu tụ dưới bao thận; chuỗi sỏi vụn bị kẹt ở niệu quản do sỏi vỡ vụn thoát xuống niệu quản nhiều và nhanh; nhiễm trùng niệu diễn tiến do bệnh nhân đã bị nhiễm trùng niệu mà không được điều trị tích cực trước tán sỏi hoặc do vi khuẩn được phóng thích vào nước tiểu khi sỏi vỡ vụn...
Đặc biệt, bệnh nhân cũng có thể gặp các tai biến, biến chứng hiếm gặp hơn như vỡ thận, vỡ gan, vỡ lách; ho ra máu, tràn máu màng phổi; viêm tụy gây tăng Amylase trong máu và nước tiểu; viêm gan gây tăng SGOT, SGPT trong máu; xuất huyết ruột non, đau do co thắt ruột.
Bác sĩ Tế Kha lưu ý biến chứng nặng (tỉ lệ 0,5-1%) có thể gây tử vong cho bệnh nhân bị nhiễm trùng niệu nặng chưa được điều trị tới nơi tới chốn mà tán sỏi. Trường hợp này sẽ đưa tới nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng, khiến bệnh nhân có thể tử vong.
Riêng biến chứng vỡ thận dưới bao hoặc ngoài bao (tỉ lệ 1-2%) tuy nặng nhưng có thể điều trị bảo tồn giữ lại được quả thận hoặc có thể phải mổ cắt bỏ quả thận để cầm máu. Biến chứng vỡ thận phải cắt bỏ thận từ trước đến nay Bệnh viện Bình Dân chưa ghi nhận trường hợp nào.
Theo BS Tế Kha, có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai biến khi tán sỏi: do máy tán sỏi, kỹ thuật tán sỏi và trình độ, kinh nghiệm chuyên môn của bác sĩ thực hiện kỹ thuật này.
“Nếu bác sĩ có tay nghề giỏi, nhiều kinh nghiệm, được đào tạo bài bản thì khi bắn sỏi sẽ biết tập trung chùm tia laser vào mục tiêu viên sỏi thận và bắn trúng đích, theo dõi thật kỹ bệnh nhân trong lúc tán sỏi để biết cường độ tia đã thích hợp chưa để điều chỉnh tăng, giảm cho phù hợp và hiệu quả” - BS Kha nói.


Theo báo tuoitre.vn


Tuesday, January 6, 2015

Sỏi Đường Tiết Niệu - Điều Trị Sao Cho Hiệu Quả

Sỏi thận tiết niệu là bệnh khá thường gặp ở nước ta, chiếm tỉ lệ 10 - 15% dân số, chiếm 45 - 50% bệnh tiết niệu. Sỏi thận tiết niệu nếu phát hiện sớm, chọn đúng phương pháp điều trị hết sỏi, không ảnh hưởng đến chức năng của thận, hạn chế tái phát.
Sỏi thận là một hiện tượng chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Sỏi được tạo ra do nhiều nguyên nhân và thường do sự phối hợp của nhiều nguyên nhân như uống ít nước, ăn uống nhiều canxi, rối loạn chuyển hóa, di truyền... Hơn 90% sỏi được cấu tạo bởi canxi hoặc magiê, phối hợp với oxalat, phosphat và urat.
Những năm gần đây nhờ sự phát triển của ngành Y - Dược, điều trị sỏi thận tiết niệu đã có những tiến bộ vượt bậc, đã làm thay đổi hẳn về điều trị sỏi thận tiết niệu. Bệnh nhân phải phẫu thuật đã giảm hẳn, hiện nay tỉ lệ phải phẫu thuật < 10%. Thay vào đó là các phương pháp điều trị nội khoa, phương pháp ngoại khoa kết hợp thuốc uống, Y học cổ truyền, biện pháp ăn uống, luyện tập...
Việc quyết định lựa chọn phương pháp điều trị sỏi dựa vào các tiêu chí sau: Vị trí sỏi, kích thước, mật độ của sỏi và chức năng của thận…



ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

Với những sỏi có kích thước lớn hoặc đã có biến chứng thì thường áp dụng các biện pháp như: tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, phẫu thuật lấy sỏi,…

1. Tán sỏi ngoài cơ thể

Máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích, phá bề mặt sỏi, đập vụn sỏi ra và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Bệnh nhân hầu như không đau đớn. Phương pháp này áp dụng với bệnh nhân có sỏi khoảng dưới 3cm.
Vị trí: Sỏi bể thận hoặc nhóm đài trên, nếu nhóm đài dưới cổ đài phải rộng. Sỏi 1/3 trên niệu quản.

2. Tán sỏi nội soi ngược dòng

Dùng ống soi niệu quản đi từ niệu đạo, lên bàng quang và lên niệu quản tiếp cận trực tiếp viên sỏi, dùng nguồn năng lượng bằng laser hoặc khí nén để phá vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi.
Tán những sỏi 1/3 giữa và 1/3 dưới niệu quản đối với nam giới, ở nữ giới có thể tán sỏi cao hơn lên ngang đốt sống L3, L4. Tán sỏi bằng Laser đang được thực hiện ở những nước phát triển thế giới, ưu việt hơn hẳn so với tán sỏi bằng khí nén và siêu âm. Laser có thể tán được mọi loại sỏi, kích thước < 2cm, nếu có polyp bao quanh sỏi có dùng laser để đốt polyp và sau đó tán sỏi.

3. Lấy sỏi thận qua da

Tạo đường hầm vào thận, và đưa ống nội soi đường kính 10 – 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng Laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài.
- Chỉ định cho sỏi bể thận. Sỏi có kích thước lớn, sỏi san hô, sỏi cứng, sỏi nhóm đài dưới.

4. Phẫu thuật nội soi lấy sỏi

Chỉ định cho những sỏi bể thận, sỏi 1/3 trên niệu quản. Những sỏi lớn, mật độ chắc.
Phẫu thuật mổ mở Hiện nay có chỉ định ít hơn do nhiều tai biến, thời gian hồi phục lâu. Áp dụng cho những sỏi thận, niệu quản kích thước lớn, chức năng thận kém.
Phẫu thuật bằng Robot: Thực hiện ở những nước phát triển, chỉ định cho những sỏi thận lớn, rút ngắn thời gian nằm viện, chi phí rất cao.

ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

Với những vừa hoặc chưa có biến chứng thì việc dùng các thuốc uống giúp tan sỏi sẽ thích hợp hơn bởi tính an toàn, tiện dụng, không đau đớn.
-Dùng thuốc đông y như Kim tiền thảo, bông mã đề, chuốt hột (sắc nước uống), kết hợp uống nhiều nước, vận động.....
-Dùng thuốc giãn cơ trơn, giảm đau nếu cần.
Bệnh nhân cần được theo dõi bằng siêu âm, nếu sau 1- 2 tháng kích thước sỏi không giảm cần chuyển phương pháp điều trị.
Nói chung, với nhiều phương pháp như hiện nay thì việc điều trị sỏi thận không còn khó khăn nhưng hầu hết các phương pháp này chỉ mới điều trị hết sỏi chứ chưa ngăn ngừa tái phát nên bệnh nhân thường phải điều trị nhiều lần gây tâm lý mệt mỏi, lo lắng.
Từ nguyên nhân gây bệnh ta thấy: để điều trị tận gốc bệnh sỏi thận, tránh tái phát cần phải kiểm soát được lượng khoáng chất phát triển trong nước tiểu không được tăng quá mức. Điều này thì các phương pháp như phẫu thuật, tán sỏi,…chưa làm được.
Trong các thuốc điều trị sỏi thận, thuốc chiết xuất từ Kim tiền thảo có tác dụng hiệu quả nhất được ghi nhận cho tới nay. Cơ chế tác dụng của Kim tiền thảo là đa cơ chế: ngăn chặn kết tụ sỏi, bào mòn sỏi bài thạch, lâm thông, có tác dụng kiểm soát lượng khoáng chất trong nước tiểu rất tốt nên có tác dụng điều trị và phòng tái phát sỏi thận.
Sỏi thận tiết niệu nếu phát hiện sớm, chọn đúng phương pháp điều trị hết sỏi, không ảnh hưởng đến chức năng của thận, hạn chế tái phát. Nếu không có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, nặng nề như tăng huyết áp, viêm thận bể thận mạn, ứ mủ thận, suy thận cấp. và đặc biệt suy thận giai đoạn cuối phải điều trị thay thế thận.


Monday, December 29, 2014

5 sai lầm khi điều trị sỏi thận , sỏi mật

Sỏi thường không nguy hiểm đến tính mạng nhưng lại gây đau đớn và ảnh hưởng tới cuộc sống người bệnh. Quá trình điều trị có thể vấp phải nhiều trở ngại nếu người bệnh vẫn giữ những quan niệm dưới đây:

Ít ăn mặn thì không bị sỏi

Sỏi tiết niệu dễ hình thành nếu người bệnh ăn quá mặn. Tuy nhiên, sỏi vẫn xuất hiện nếu bạn giữ thói quen ít uống nước, lười vận động hay do bẩm sinh nước tiểu không trung hòa được các tinh thể khoáng cặn.

Hiện tượng táo bón cũng tạo ra cơ hội cho vi trùng đường ruột phát triển, dẫn đến viêm tá tràng, túi mật và ống mật, làm cho mật dễ lắng xuống và tạo thành sỏi.

Sử dụng bài thuốc dân gian

Đau đớn vì sỏi thận, sỏi mật, nhiều bệnh nhân tìm đến các bài thuốc dân gian có thể bài sỏi tức thời. Tuy nhiên, thuốc nam thường giúp cơ thể bài thải cặn sỏi, chứ không làm tan sỏi lớn. Một số bài thuốc tan sỏi thực chất chỉ có tác dụng lợi tiểu và vô hiệu trước khối sỏi lớn.

Bên cạnh thuốc nam, một số đông dược như kim tiền thảo được ứng dụng điều trị khá phổ biến. Tuy nhiên, cây thuốc này chỉ có tác dụng ức chế sỏi hình thành, còn tác dụng giảm đau, kháng viêm khá hạn chế. Thông thường, bệnh nhân phải kết hợp nhiều vị thuốc khác để có hiệu quả cao.

Chỉ cần điều trị nội khoa

Đối với trường hợp sỏi có kích thước nhỏ (dưới 10mm), người bệnh có thể điều trị bằng các phương pháp nội khoa, sử dụng các dược liệu an toàn cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu kích thước sỏi lớn, bác sĩ thường chỉ định các phương pháp hiện đại như mổ nội soi, tán sỏi.

Ngoài ra, cần kết hợp uống thuốc, chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý để hỗ trợ điều trị.

Người bệnh nên đi thăm khám bác sĩ chuyên khoa tiết niệu khi có các triệu chứng của sỏi thận (đau sườn hoặc đau lưng tăng dần, đau bụng co thắt, tiểu đau, tiểu dắt, nước tiểu có máu hoặc màu bất thường...) hoặc sỏi mật (đau dữ dội ở hạ sườn phải lan ra lưng, bả vai và thượng vị; sốt nóng và rét run, vàng da, vàng mắt, phân bạc màu...). Không nên tham khảo thuốc của người từng mắc bệnh, tự ý điều trị làm rối loạn hấp thu, ảnh hưởng xấu đến gan và thận.

Chỉ tán khi sỏi to

Tâm lý đợi sỏi to rồi đi tán sỏi một lần cho tiện khá phổ biến. Một số bệnh nhân chủ quan không chữa trị ngay từ đầu, mà ỷ lại vào tiểu phẫu tán sỏi. Tuy nhiên, kích thước sỏi càng lớn, nguy cơ biến chứng càng cao và chi phí điều trị thường tốn kém.

Viên sỏi thận lớn có thể gây nghẽn đường tiết niệu, suy thận cấp tính và mãn tính nếu kết hợp viêm nhiễm. Đối với sỏi mật, người bệnh có thể gặp các biến chứng nguy hiểm phải can thiệp bằng ngoại khoa như viêm túi mật cấp, viêm màng bụng, viêm đường dẫn mật, tích nước túi mật, rò mật vào các tạng trong ổ bụng, xơ gan do ứ mật...

Sỏi không tái phát sau khi tán

Phương pháp tán sỏi chỉ đặc trị những viên sỏi lớn, chứ không ngăn cản quá trình hình thành sỏi về sau. Để tránh tái phát, bệnh nhân cần phòng ngừa bằng cách thay đổi lối sống, hạn chế ăn mặn và chất béo giàu cholesterol, uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên...



Thursday, December 25, 2014

BỆNH SỎI THẬN RẤT DỄ TÁI PHÁT

Bệnh sỏi thận có nhiều cách chữa như uống thuốc để làm tan sỏi, tán qua da, phẫu thuật. Tuy nhiên, có đến 60% số bệnh nhân xuất hiện sỏi trở lại sau đó.

Nguyên nhân gây sỏi thận

Sỏi thận hình thành do lượng nước cung cấp cho cơ thể hàng ngày, hay nồng độ các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay phốt pho tăng cao. Những chất này lắng đọng trong đài, bể thận và kết thành sỏi. Những viên nhỏ có thể tự ra ngoài theo nước tiểu mà không gây triệu chứng gì. Những viên lớn hơn có thể vẫn di chuyển được theo dòng nước tiểu nhưng gây đau đớn và chảy máu đường tiết niệu, hay mắc lại ở những chỗ hẹp của niệu quản, gây viêm tắc niệu quản.

Có những viên sỏi nằm lại trong đài bể thận hoặc trong bể thận rồi phát triển to dần, choán hết đài bể thận, gây ra những tai biến nghiêm trọng làm huỷ hoại thận và các chức năng của cơ quan này. Sỏi thận có bề mặt xù xì, lởm chởm, sắc nhọn nên rất dễ làm tổn thương thận tạo nên những vết sẹo, dẫn đến suy thận.

Khi thấy đau là sỏi đã lớn. Quá trình hình thành sỏi không có triệu chứng nên bệnh nhân thường không biết mình bị sỏi thận. Chỉ đến khi sỏi lớn lên gây đau đớn, hay đi tiểu ra sỏi mới biết.



Sỏi thận có nhiều cách chữa nhưng hay tái phát

Bệnh sỏi thận có nhiều cách chữa như tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua da, phẫu thuật, uống thuốc làm tan sỏi. Tuy nhiên nhiều người do chủ quan, không chịu thực hiện đúng liệu trình điều trị, không có chế độ dinh dưỡng nghỉ ngơi hợp lý hay tập luyện thể thao hàng ngày thì việc tái phát bệnh là điều dễ xảy ra, hơn 60% số người từng bị sỏi thận sẽ bị tái phát, do đó việc ngăn ngừa tái phát sỏi sau điều trị là rất quan trọng.

Làm gì để tránh tái phát.

Chế độ dinh dưỡng: uống từ 2 – 3 lít nước mỗi ngày, ăn nhiều rau xanh và hoa quả, luôn dung hòa được các chất khoáng trong cơ thể, bổ sung đầy đủ lượng canxi cần thiết mỗi ngày, không ăn quá nhiều muối, đạm và dầu mỡ.

Chế độ sinh hoạt: ngoài những chế độ dinh dưỡng kể trên thì chế độ sinh hoạt thường ngày cũng không kém phần quan trọng, thường xuyên tập luyện thể thao đều đặn để dễ dàng loại bỏ những chất không cần thiết ra ngoài cơ thể. nghỉ ngơi hợp lý, tránh làm việc quá sức, tránh thức khuya.

Ngoài ra có thể uống một một số loại thuốc giúp kiểm soát lượng khoáng chất phát triển trong nước tiểu như thuốc cốm trị sỏi thận Sirnakarang để giảm kích thước sỏi thận, giảm các cơn đau quặn thận, giảm các biến chứng do sỏi thận gây ra.

Sỏi thận, sỏi đường tiết niệu dễ tái phát, do đó cần tuân thủ chế độ sinh hoạt đủ nước, giảm lượng thức ăn giàu oxalat, canxi, đạm động vật,... Thay đổi môi trường sống cũng là một trong những phương pháp phòng tránh sỏi đường tiết niệu hiệu quả mang lại cho bệnh nhân một cuộc sống tốt đẹp hơn.



Thursday, December 18, 2014

Khám phá 10 công dụng chữa bệnh của lá trầu không



Ngoài công dụng dùng để ăn (kèm với vôi, cau), lá trầu không còn được sử dụng như một phương thốc dân gian đều điều trị nhiều chứng bệnh viêm nhiễm thông thường, bệnh về da…




Kết quả nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy trong 100g lá trầu chứa tới 2,4% tinh dầu. Các thành phần chính trong lá trầu không có hoạt tính kháng sinh mạnh, ức chế nhiều chủng vi khuẩn như” tụ cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, trực khuẩn Coli, lỵ … và có tác dụng kháng nấm mạnh đối với nhiều chủng loại nấm. Do đó, lá trầu mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.


1. Làm thuốc giảm đau

Tác dụng giảm đau hiệu nghiệm của lá trầu không giúp làm dịu các cơn đau nhanh chóng. Bạn có thể dùng loại lá này để giảm đau trong các trường hợp bị trầy, rách hay xước da, phát ban hay sưng viêm (cả bên trong lẫn bên ngoài), khó tiêu, táo bón… Chỉ cần lấy một vài lá trầu không giã nát rồi đắp lên chỗ đang bị đau. Ngoài ra, bạn cũng có thể nhai nát lá trầu không, nhấp lấy phần nước tiết ra rồi nhả bả để làm dịu những cơn đau có nguồn gốc từ bên trong cơ thể.

2. Chữa táo bón

Trong lá trầu không có chứa rất nhiều chất chống ô-xy hóa, giúp đánh bại các gốc tự do trong cơ thể, khôi phục lại mức pH bình thường trong dạ dày. Nhờ đó, chứng táo bón sẽ được xoa dịu. Cách chữa táo bón bằng lá trầu không khá đơn giản: hãy nhai nát vài lá trầu rồi nuốt lấy nước và nhả bả khi bụng đang đói hoặc băm nát lá trầu không cho vào nước đã đun sôi để nguội và để qua đêm. Uống nước này vào ngày hôm sau khi bụng đói.


3. Khắc phục tình trạng khó tiêu

Lá trầu không có khả năng cải thiện khả năng chuyển hóa trong cơ thể, giúp kích thích sự tuần hoàn bên trong ruột để ruột hấp thu các khoáng chất và vitamin từ thức ăn tốt hơn. Chất thải cũng sẽ được loại bỏ dễ dàng do cơ vòng hoạt động hiệu quả hơn nhờ vào tác dụng kích thích của lá trầu không đối với cơ vòng.

4. Hạn chế các cơn đau do đầy hơi

Trào ngược dạ dày thực quản sẽ khiến bạn luôn có cảm giác khó chịu trong hệ thống tiêu hóa với nhiều biểu hiện như ợ nóng, đau ngực, khó nuốt, nôn sống… Lá trầu không là một trong những vị thuốc giúp kiểm soát chứng trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả nằng cách giữ cho tá tràng luôn an toàn trước sự tấn công của các chất độc và những gốc tự do gây hại. Nhờ đó, lượng a-xít trong dạ dày cũng được giữ ở mức cân bằng, làm dịu cảm giác đầy hơi. Hơi gas sẽ thoát ra bên ngoài trong quá trình co thắt và giản nở của cơ vòng, ngăn ngừa hiệu quả tình trạng trào ngược a-xít lên thực quản, gây ra các cơn đau khó chịu.


5. Tăng cảm giác đói

Chứng đau bao tử luôn khiến bạn có cảm giác chán ăn. Nguyên nhân là vì lượng pH trong dạ dày đang bị mất cân bằng, khiến các hóc-môn tạo cảm giác đói không được tiết ra ở mức tối ưu. Lá trầu không có khả năng khôi phục lại sự cân bằng của mức pH trong dạ dày bằng cách loại thải các độc tố ra bên ngoài. Vì vậy, bạn sẽ cảm thấy ngon miệng hơn khi ăn.

6. Bảo vệ sức khỏe răng miệng

Nhai lá trầu không có thể đánh bay mùi hôi miệng. Chúng còn góp phần làm dịu các cơn đau răng. Tuy nhiên, bạn đừng quên đánh răng sau khi nhai lá trầu không. Ngoài ra, cũng có thể đun sôi lá trong nước rồi lọc lấy nước súc miệng hàng ngày để giữ vệ sinh cho răng miệng và giúp hơi thở luôn thơm mát.


7. Chữa ho

Lá trầu không có tác dụng chữa ho khá nhanh vì chúng chứa nhiều chất kháng sinh mạnh, không chỉ làm tan đờm mà còn hạn chế được tình trạng viêm nhiễm do các cơn ho dai dẳng gây ra. Cách làm thuốc ho từ lá trầu không như sau:

- Đun sôi lá trầu không trong nước cùng với một ít nụ đinh hương và nhục đậu khấu.
- Lọc lấy nước uống 3 lần mỗi ngày.

8. Chữa viêm phế quản

Tác dụng làm giảm viêm nhiễm của lá trầu không giúp chúng trở thành một loại thuốc trị viêm phế quản rất tốt. Chúng làm giảm viêm cho cuống phổi và phổi, tan đờm. Nhờ đó, tình trạng tắt nghẽn ở phổi được cải thiện, giúp phổi hoạt động tốt hơn.


9. Khử trùng

Trong lá trầu không có chứa các poly-phenol nên sẽ ngăn ngừa được sự tấn công của các loại mầm bệnh. Chỉ cần đun lá trầu không trong nước sôi, bạn đã có ngay một loại nước khử trùng hiệu nghiệm có thể giết chết nhiều loại vi trùng, mầm bệnh gây hại cho cơ thể. Lượng poly-phenol dồi dào này còn có tác dụng giảm đau khi cơ thể đang bị viêm, sưng tấy.


10. Trị nấm

Tình trạng nhiễm nấm thường xảy ra ở những vùng da thường xuyên bị ẩm ướt trên cơ thể. Lá trầu không là một trong những biện pháp trị nấm đơn giản, hiệu quả và rẻ tiền mà bạn có thể áp dụng tại nhà. Chỉ cần giản nát lá trầu không và chà xát lên những vùng da đang bị nấm thường xuyên, bạn sẽ không còn phải lo ngại về các loại bệnh về da do nấm gây ra.


Xem thêm:


 * Tư vấn chữa bệnh sỏi thận bit.ly/tu-van-chua-benh-soi-than
 * Triệu chứng và cách điều trị sỏi thận bit.ly/trieu-chung-va-cach-dieu-tri-benh-soi-than
 * Các phương pháp điều trị sỏi thận bit.ly/cac-phuong-phap-dieu-tri-soi-than
 * Biến chứng bệnh sỏi thận bit.ly/bien-chung-benh-soi-than
 * Các loại sỏi trong bệnh sỏi thận bit.ly/cac-loai-soi-trong-benh-soi-than