Monday, November 23, 2015

12 Dấu hiệu báo thận của bạn đang có vấn đề

Để phòng tránh bệnh thận, hãy kịp thời phát hiện những biểu hiện bất thường liên quan đến chức năng của thận và điều trị kịp thời.
Bệnh thận đang ngày càng trở thành bệnh phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Sở dĩ số bệnh nhân bị bệnh này tăng lên là vì các triệu chứng bệnh dễ bị bỏ qua khiến cho người bệnh chủ quan, không đi khám kịp thời.

Khi thận bị suy giảm chức năng, nếu không điều trị sẽ dẫn đến suy thận, kết quả là người bệnh phải chạy thận hoặc ghép thận. 12 dấu hiệu dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện ra thận có vấn đề hay không?
1. Khó tập trung
Nếu bạn cảm thấy mình có dấu hiệu dễ nhầm lẫn trong việc ghi nhớ hoặc khó tập trung thì bạn nên đi khám bác sĩ và đừng bỏ qua khả năng liên quan đến thận.
2. Thay đổi trên da
Điều này nghe có vẻ như không liên quan nhưng thực tế, các triệu chứng như ngứa da, khô da hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh thận.
“Nếu thận không thể loại bỏ chất thải trong máu, sự tích tụ có thể gây phát ban và ngứa trầm trọng”. Vì vậy, nếu bị ngứa không rõ nguyên nhân hoặc bị phát ban nặng, bạn hoàn toàn nên gặp bác sĩ để được kiểm tra thận.
3. Tăng huyết áp
“Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận có thể bao gồm cả cao huyết áp (hypertension) hoặc mất kiểm soát về huyết áp”. Có rất nhiều bệnh nghiêm trọng có thể gây ra tình trạng huyết áp cao, do vậy, nên đi khám để biết nguyên nhân chính xác nếu tình trạng huyết áp cao liên tục diễn ra.
4. Khó thở
“Khó thở có thể xuất phát từ 2 nguyên nhân, thứ nhất là do lượng nước dư thừa trong cơ thể có thể tích tụ trong phổi. Và thứ hai là do thiếu máu (thiếu các tế bào máu đỏ mang oxy)”.
Bình thường, khi tập luyện hoặc vận động nặng, chúng ta có thể bị khó thở. Nhưng nếu bạn bị hụt hơi, khó thở ngay cả khi đang nghỉ ngơi thì cần đi khám càng sớm càng tốt.
5. Đau chân
Điều này có vẻ đáng ngạc nhiên và khó tin nhưng nếu bạn bị đau ở chân thì đừng chủ quan nghĩ rằng nó không liên quan đến bệnh thận. Ngược lại, nó có thể là dấu hiệu của bệnh thận ở giai đoạn nghiêm trọng.
“Bệnh thận có thể dẫn đến đau ở lưng, phần phụ, thậm chí ở chân. U nang thận do đa nang hình thành trên thận cũng có thể gây ra đau lưng và đau chân”.
6. Sưng
“Khi thận không loại bỏ được lượng nước dư thừa trong cơ thể, nó sẽ dẫn đến sưng ở chân, mắt cá chân, bàn chân, mặt, bàn tay”.
Biểu hiện sưng có thể dao động bất cứ nơi nào từ nhẹ đến rất nặng. Điều quan trọng cần nhớ là nếu bạn thấy hiệu túi chất lỏng xây dựng lên trong tứ chi của bạn, bạn nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
7. Ớn lạnh
Thận khỏe mạnh sản xuất một loại hormone nhắc nhở cơ thể tạo ra các tế bào máu đỏ mang oxy. Bệnh thận có thể gây gián đoạn việc sản xuất ra hormone này và gây ra bệnh thiếu máu… Thiếu máu và bệnh thận có thể dẫn đến một loạt các triệu chứng, bao gồm cả liên tục cảm thấy lạnh.
Bởi vậy, nếu cảm thấy lạnh ngay cả khi đang ở trong phòng ấm áp thì rất có thể bạn đang gặp rắc rối nghiêm trọng ở thận.
8. Mất cảm giác ngon miệng
Thông thường, mất cảm giác ngon miệng là một trong những tác dụng phụ xảy ra khi bạn giảm cân. Nhưng điều này cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bạn đang bị bệnh nào đó.
Nếu bạn thấy mình không có cảm giác thèm ăn với bất kì món ăn nào, kể cả những món bạn ưa thích thì bạn nên đi kiểm tra sức khỏe của thận. Nếu triệu chứng này xuất hiện cùng các triệu chứng khác của bệnh thận thì khả năng bạn bị bệnh thận càng rõ ràng.
9. Hơi thở có mùi hôi
“Hơi thở có mùi hôi có thể là do việc xử lý chất thải tích tụ trong cơ thể không tốt. Nếu kèm theo biểu hiện thay đổi khẩu vị, hoặc ác cảm với thực phẩm giàu protein như thịt thì bạn nên nghĩ nguyên nhân là do thận đang không làm đúng chức năng của nó”.
10. Khó đi tiểu
“Thận có nhiệm vụ tạo ra nước tiểu, và do đó bất kì sự thay đổi nào trong việc tiểu tiện, ví dụ như màu sắc, tần suất, cảm giác khi đi tiểu… đều có liên quan đến thận.
Một số thay đổi phổ biến như đi tiểu thường xuyên hơn vào ban đêm hoặc với số lượng nước tiểu nhiều hơn, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc với lượng nước ít hơn, có bọt hoặc nước tiểu có bọt hoặc máu trong nước tiểu, tiểu khó… đều có thể do bạn đang bị bệnh thận”. Nếu gặp các triệu chứng này, bạn nên đi khám sớm.
11. Mệt mỏi
Một trong những triệu chứng ban đầu của bệnh thận là mệt mỏi. Đó là do thiếu các tế bào hồng cầu khỏe mạnh trong máu bởi thận khoẻ mạnh sản xuất một lượng hormone giúp sản xuất các tế bào máu đỏ.
Nếu bạn nhận thấy rằng bạn đang gặp phải mệt mỏi cùng cực, ngay cả sau khi ngủ ngon đêm hôm trước thì điều này có thể là một dấu hiệu cho thấy một vấn đề đang xảy ra ở thận, và bạn nên nói chuyện với bác sĩ ngay lập tức.
12. Buồn nôn và nôn
M hệ quả kéo theo khi bị bệnh thận là chất thải bị tích tụ trong máu và cũng có thể gây buồn nôn và nôn.
Bởi vì thận chịu trách nhiệm cho việc loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể nên khi không làm tốt điều này nó sẽ dẫn đến cảm giác buồn nôn và ói mửa. Nếu bạn hay gặp các triệu chứng này, hãy đi khám sớm, đặc biệt là khi có kèm theo các triệu chứng khác.
Chìa khóa để ngăn ngừa bệnh thận giai đoạn cuối hoặc suy thận là phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy nên, bạn đừng bỏ qua các dấu hiệu này nhé.

Saturday, November 14, 2015

Bệnh sỏi thận kiêng ăn gì?

Một số thực phẩm nên hạn chế Sỏi thận là một căn bệnh ngày càng phổ biến. Theo các chuyên gia, nguyên nhân dẫn đến sỏi thận là do rối loạn trao đổi chất khoáng. Sỏi trong thận được hình thành khi lượng nước tiểu quá ít hay nồng độ chất khoáng trong nước tiểu tăng cao, lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Để tránh sỏi thận thì người bị bệnh sỏi thận ăn kiêng gì? Dưới đây là một số thực phẩm người bị sỏi thận nên hạn chế:
>> Xem thêm:
Rau: Những loại rau có hàm lượng oxalat cao bao gồm: cần tây, tỏi tây, đậu bắp, củ cải, đậu, rau cải, khoai lang, đậu xanh, bí, cải xoăn, rau bina, cải xoong, ớt, cà tím, đậu tương. Các loại rau làm tăng axit uric bao gồm đậu, súp lơ, rau bina, măng tây và nấm.
Trái cây: Trái cây có hàm lượng oxalat cao bao gồm quả việt quất, quýt, dâu tây, quả mâm xôi, nho đỏ, vỏ cam quýt.

Thực phẩm nhiều protein: Các thực phẩm làm tăng axit uric bao gồm: Cá trích, cá mòi, cá cơm, nội tạng động vật bao gồm cả gan và lá lách. Cần hạn chế sò điệp vì chúng giàu canxi. Những người đang điều trị bệnh sỏi thận cần hạn chế số lượng thịt tiêu thụ mỗi bữa ăn.
Ngoài ra, người bị bệnh sỏi thận cần ăn kiêng một số sản phẩm từ sữa vì chúng có nhiều canxi như phomat và sữa chua. Đồ uống giàu oxalat bao gồm cà phê, bia, ca cao và nước chè. Socola, đậu phụ, mùi tây, hẹ, mầm lúa mì cũng cần ăn kiêng.
Người bị sỏi thận cũng nên kiêng ăn nội tạng động vật, các loại thực phẩm làm tăng axit uric bao gồm nấm men, nước thịt, nước dùng xương và đồ uống có cồn. Các thực phẩm chứa nhiều muối như thực phẩm chế biến sẵn hoặc thức ăn có chứa nhiều chất béo.

Tuesday, November 10, 2015

Chữa sỏi thận bằng phương pháp ngoại khoa

Có rất nhiều phương pháp để điều trị sỏi thận, trong bài ngày hôm nay sẽ giới thiệu một số phương pháp điều trị sỏi thận bằng ngoại khoa. Mỗi phương pháp điều trị sỏi thận có một ưu và nhược điểm riêng. Nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Tán sỏi ngoài cơ thể: được lưa chọn nếu bệnh nhân đến bệnh viện khi sỏi còn nhỏ; sỏi chưa gây hậu quả xấu đến thận nghĩa là chức năng bài tiết của thận còn tốt, đường tiết niệu không bị hẹp, bảo đảm đường ra của sỏi an toàn và  thông suốt, người bệnh không mắc các bệnh về đông máu hay bệnh lý tim mạch kèm theo..
Tán sỏi ngược dòng: Dùng ống soi niệu quản đi từ niệu đạo, lên bàng quang và lên niệu quản tiếp cận trực tiếp viên sỏi, dùng nguồn năng lượng bằng laser hoặc khí nén để phá vụn sỏi, bơm rửa lấy hết sỏi. Vị trí: sỏi 1/3 giữa và 1/3 dưới niệu quản đối với nam giới, ở nữ giới có thể tán sỏi cao hơn lên ngang đốt sống L3, L4.
Tán sỏi bằng laser: đang được thực hiện ở những nước phát triển thế giới, đây là một ứng dụng mới của laser trong lĩnh vực tán sỏi mang lại hiệu quả cao giúp quá trình tán sỏi hiệu quả và an toàn. Tốt hơn so với tán sỏi bằng khí nén và siêu âm. Laser có thể tán được mọi loại sỏi (thậm chí cả sỏi có polyp), kích thước nhỏ hơn 2cm, không gây tổn thương niệu quản và thời gian nằm viện ngắn.Tuy nhiên, phương pháp này chống chỉ định trong trường hợp người bệnh bị nhiễm trùng tiểu nặng và rối loạn đông máu.
tan soi ngoai co the
Lấy sỏi thận qua da: Tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10 - 15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser, khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy sỏi ra ngoài. Vị trí: sỏi bể thận, sỏi có kích thước lớn, sỏi san hô, sỏi cứng, sỏi nhóm đài dưới.
Phẫu thuật nội soi lấy sỏi: Chỉ định cho những sỏi bể thận, sỏi 1/3 trên niệu quản. Những sỏi lớn kích thước lớn hơn 15mm, mật độ chắc, khó tán. Sỏi không lấy được bằng các phương pháp ít xâm nhập khác: Như tán sỏi ngoài cơ thể thất bại, không thực hiện được tán sỏi nội soi ngược dòng
Phẫu thuật mổ mở: Hiện nay, hiếm khi chỉ định do nhiều tai biến, thời gian hồi phục lâu. Áp dụng cho những sỏi thận, niệu quản kích thước lớn, chức năng thận kém.
Phẫu thuật bằng Robot: Thực hiện ở những nước phát triển, chỉ định cho những sỏi thận lớn, rút ngắn thời gian nằm viện (2 - 3 ngày), chi phí rất cao.

Thursday, August 13, 2015

Triệu chứng đau do sỏi thận

Sỏi thận hình thành do lượng nước tiểu quá ít (mất nước do uống ít nước hoặc lao động quá sức), hay nồng độ các chất khoáng tăng cao trong nước tiểu. Các chất khoáng như canxi, oxalat, muối urat, natri, cystine hay photpho lắng đọng trong đài, bể thận kết thành sỏi. Nếu sỏi nhỏ (nhỏ hơn hay như hạt cát) có thể tự ra ngoài trong quá trình bài tiết nước tiểu mà không gây triệu chứng gì. Nhưng với sỏi lớn, tùy theo kích thước nhỏ to mà xảy ra các trường hợp: di chuyển theo dòng nước tiểu đi ra ngoài được nhưng có thể gây đau đớn và chảy máu đường tiết niệu; mắc lại ở những chỗ hẹp của niệu quản gây viêm tắc niệu quản; Sỏi nằm lại trong đài bể thận hoặc trong bể thận rồi phát triển to dần, choán hết đài bể thận, gây ra những tai biến nghiêm trọng làm hủy hoại thận và các chức năng của thận. Do sỏi thận có bề mặt xù xì, lởm chởm, sắc nhọn nên rất dễ làm tổn thương thận tạo nên những vết sẹo trong thận, dẫn đến suy thận.

Wednesday, August 12, 2015

7 lời khuyên giảm cân không cần ăn kiêng

Chỉ cần thay đổi màu sắc của đĩa đựng thức ăn có thể giúp cắt giảm số lượng calo lên đến 18%. Ngồi gần cửa sổ, tivi, nơi có nhiều ánh sáng mặt trời trong lúc ăn giúp bạn tiêu thụ ít thực phẩm hơn so với khi ngồi xa.
Thay đổi màu sắc đĩa
Chỉ cần thay đổi màu sắc của đĩa đựng thức ăn, bạn có thể cắt giảm số lượng calo lên đến 18%, theo một nghiên cứu gần đây tại Đại học Cornell. 60 người tham gia cuộc nghiên cứu này đã sử dụng đĩa màu đỏ hoặc trắng trong một bữa tiệc buffet với mì ống, nước sốt cà chua đỏ và nước sốt Alfredo màu trắng làm từ bơ và pho mát Parmesan. Những người chọn thực phẩm cùng màu với chiếc đĩa có xu hướng ăn nhiều hơn vì nó đã giúp che giấu khẩu phần ăn. 
Theo các nhà nghiên cứu, đây là tin tốt cho những người có xu hướng ăn nhiều tinh bột trắng như mì ống, cơm và khoai tây chứa năng lượng rất lớn. Sử dụng đĩa tối màu thay vì cùng màu trắng có thể là một chiến lược thông minh trong việc tìm kiếm phương pháp giảm cân. 
Thay đổi màu sắc đĩa đựng thức ăn có thể giúp giảm cân. Ảnh: viralscape
Thay đổi màu sắc đĩa đựng thức ăn có thể giúp cắt giảm năng lượng. Ảnh: viralscape
Cảnh giác với những thực phẩm "lành mạnh"
Những thực phẩm được cho lành mạnh như ngũ cốc, trái cây, sinh tố... khiến chúng ta ăn quá nhiều mà không để ý đến lượng calo chứa trong đó. Một bát granola (ngũ cốc điểm tâm) 100 g có thể chứa 12,5 g đường, tương đương với khoảng 400-500 calo trong mỗi bát sữa. Chúng chiếm 1/3 lượng calo hàng ngày được khuyến cáo cho hầu hết phụ nữ. Tương tự, các loại nước ép trái cây, sinh tố cũng chứa lượng lớn calo nếu ăn quá nhiều.
"Thông thường khi chúng ta ăn đường, cơ thể sản sinh các hormone insulin làm giảm sự thèm ăn. Tuy nhiên fructose chứa trong trái cây và một số loại đường khác không kích hoạt phản ứng này, khiến não không được thông báo rằng lượng thức ăn đã đủ", chuyên gia dinh dưỡng Dimple Thakkar của Hiệp hội Dinh dưỡng Anh giải thích. 
Xa mặt cách lòng
Nếu sẵn có khoai tây chiên giòn, các loại hạt trong tầm tay, rất ít người có thể cưỡng lại. Vì vậy tốt nhất nên đặt chúng thật xa. Nên sử dụng kẹp thức ăn vào túi các loại hạt, khoai tây chiên giòn, bánh quy, kẹo... để tăng thêm sự "cản trở". Việc phải mở túi vất vả hơn khiến bạn ngại ăn hơn và có thời gian suy nghĩ mình thực sự muốn ăn hay không.
Nhâm nhi rượu trong những chiếc ly cao và hẹp
Việc thay đổi loại ly cũng có thể góp phần đáng kể cắt giảm calo từ rượu.  Nghiên cứu thực hiện tại các quán bar ở Mỹ cho thấy những người pha chế khi rót rượu cho khách bằng ly thấp phải rót nhiều hơn 32% so với loại ly Champagne Flute truyền thống cao và hẹp.
Thay đổi cách phục vụ bữa ăn
Bày biện món ăn trên bàn dễ dàng trong tầm tay khiến bạn khó kiểm soát. Nếu chỉ để rau xanh hay salad trên bàn, đặt những thức ăn nhiều calo trong bếp và phải di chuyển để lấy sẽ khiến cắt giảm lượng calo. Ngoài ra, việc sử dụng các đĩa thức ăn nhỏ có thể hạn chế nhu cầu.
Chọn vị trí ngồi khi ăn
Những người ngồi gần cửa sổ, tivi, nơi có nhiều ánh sáng mặt trời trong lúc ăn có nhiều khả năng ăn ít thức ăn hơn so với người ngồi xa. Ngồi ở khu vực tối, ít ánh sáng mọi người thường ăn nhiều hơn. Vì vậy mùa hè nên lựa chọn chỗ ngồi ngoài trời và mùa đông nên tránh các nhà hàng có ánh sáng thấp.
Nhai kỹ
Nghiên cứu mới đây trên một tạp chí dinh dưỡng cho thấy khi được yêu cầu nhai lâu hơn, mọi người có thể cắt giảm 88 calo mỗi bữa ăn. Lý do, não bộ có nhiều thời gian để nhận thức mức đầy đủ trước khi ăn quá nhiều. 

Sunday, August 9, 2015

Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser

80% các trường hợp sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống và kẹt lại ở những chỗ hẹp tự nhiên của niệu quản (khúc nối bể thận niệu quản, chỗ niệu quản bắt chéo qua động mạch chậu, niệu quản sát thành bàng quang) gây tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn niệu quản. Mỗi khi sỏi gây tắc niệu quản sẽ gây ra biến chứng ở thận rất nhanh và nặng hơn bất cứ sỏi nào ở hệ tiết niệu.
Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo đường đi của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu bộ phận sinh dục và mặt trong đùi.
Triệu chứng kèm theo hay gặp là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng do liệt ruột. Có thể có sốt, rét run nếu có viêm nhiễm kết hợp. Tiểu máu, thiểu niệu hoặc vô niệu.
Các phương tiện cận lâm sàng giúp chẩn đoán:
- XQ: chụp hệ niệu không chuẩn bị, chụp hệ niệu có cản quang tĩnh mạch cho thấy hình ảnh sỏi niệu quản trên đường đi của niệu quản.
- Siêu âm hệ tiết niệu cho thấy hình ảnh bóng cản âm trên đường đi của niệu quản, đánh giá mức độ giãn đài bể thận – niệu quản.
- Chụp CT hệ niệu đa lát cắt: chẩn đoán chính xác hơn, thăm dò chính xác bệnh lý hệ tiết niệu, đánh giá chức năng thận.Có thể dựng hình lại hệ tiết niệu nhất là niệu quản.
- Các xét nghiệm sinh hóa: đánh giá chức năng thận.

Nội soi tán sỏi bằng laser
Tán sỏi niệu quản qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng Laser là một bước đột phá công nghệ trong phẫu thuật ngoại khoa điều trị sỏi tiết niệu. Nó đã dần thay thế hầu hết các phương pháp điều trị khác như: mổ mở, mổ nội soi sau phúc mạc..
Chỉ định:
- Sỏi niệu quản kích thước 0,6cm - 2cm.
- Sỏi niệu quản nhỏ < 0,5 cm nhưng điều trị nội khoa 1 tuần không cải thiện lâm sàng, sỏi không di chuyển xuống vị trí thấp hơn, sỏi trên vị trí hẹp niệu quản, sỏi trên polype.
- Sỏi niệu quản trên vị trí sa lồi niệu quản.
- Với ống nội soi bán cứng có thể tán nội soi ngược dòng ở vị trí niệu quản 1/3 trên đối với nữ giới dù vị trí gần sát bể thận. Còn nam giới nên áp dụng với sỏi ở vị trí thấp hơn.
Chống chỉ định:
- Bệnh nhân có hẹp niệu đạo ở nam giới.
- Bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu nặng (phải điều trị cho hết nhiễm trùng rồi mới tán sỏi).
- Bệnh nhân hẹp niệu quản đoạn dài dưới sỏi.
- Rối loạn đông máu.
- Thận ứ nước độ III, IV: chỉ là chống chỉ định tương đối
Tai biến và biến chứng khi tán sỏi nội soi bằng laser
Dù tán sỏi niệu quản khi sử dụng Laser hạn chế tối đa các biện chứng, tai biến, nhưng vẫn có thể có:
- Thủng niệu quản.
- Không đặt được ống soi để tiếp cận được sỏi.
- Sốt.
- Đái máu sau mổ.
- Đau sau mổ.
- Thất bại, chuyển mổ mở.
Tỷ lệ xảy ra các biến chứng này rất thấp.
Với sỏi nhỏ, chưa có chỉ định phẫu thuật, bạn có thể dùng thuốc cốm trị sỏi thận, sỏi mật Sirnakarang để phòng và điều trị bệnh, ngăn ngừa hình thành sỏi thận ngay từ mầm mống ban đầu.
Thuốc cốm trị sỏi thận Sirnakarang chứa cao Kim Tiền Thảo có tác dụng lợi tiểu, pha loãng dòng nước tiểu, làm ngưng sự gia tăng kích thước của hòn sỏi, đồng thời hòa tan sỏi theo cơ chế “nước chảy đá mòn”. Sirnakarang có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, làm giảm sự phù nề của niệu quản, tạo điều kiện thuận lợi cho sỏi di chuyển xuống dưới và đái ra ngoài. Đông y gọi đó là tác dụng bài thạch lâm thông (tống sỏi ra ngoài và thông đường niệu). Với tác dụng đa cơ chế đó, Sirnakarang ngăn ngừa sự hình thành sỏi từ mầm mống ban đầu, bào mòn, phá vỡ sỏi cũ và tống chúng ra ngoài, ngăn ngừa tái phát sỏi. Sirnakarang giúp giảm sự đau đớn khi sỏi di chuyển và ngăn ngừa các biến chứng nhiễm khuẩn do sỏi gây ra. Sirnakarang được bào chế dạng cốm dễ hấp thu nên cho hiệu quả cao hơn các dạng bào chế khác. 

Friday, June 19, 2015

Sỏi thận tiết niệu nhiễm trùng

Sỏi thận tiết niệu khá thường gặp, được phát hiện ngày càng nhiều. Tỷ lệ người bệnh suy thận do sỏi cũng khá cao. Sỏi thận và niệu quản chiếm đa số (90%), trong đó sỏi canxi chiếm chủ yếu 80%, sỏi uric chiếm 10 – 15%. Nam giới gặp nhiều hơn nữ, gấp 3 lần. Chế độ ăn uống chứa nhiều protein động vật, nhiều canxi, oxalat... là yếu tố nguy cơ tạo sỏi.
1. NGUYÊN NHÂN

Có nguyên nhân tại chỗ và nguyên nhân toàn thể.

a) Nguyên nhân ti ch: Yếu tố thuận lợi cho tắc nghẽn nước tiểu

- Do bẩm sinh: Trào ngược bàng quang – niệu quản, bệnh lý chỗ nối bể thận – niệu quản, túi thừa hệ tiết niệu, thận móng ngựa, đa nang…

- Do mắc phải: Chít hẹp đài thận, hẹp niệu quản, hẹp niệu đạo, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh lý cổ bàng quang…

b) Nguyên nhân toàn th: Do các rối loạn chuyển hóa gây ra sỏi canxi, sỏi uric, sỏi oxalat, sỏi cystin. Một số trường hợp do nguyên nhân di truyền.

c) Do vi khun: Nhiễm khuẩn tiết niệu do các vi khuẩn tiết ra men Urease làm phân huỷ ure tạo thành amoniac, amoniac bị phân huỷ sẽ gây kiềm hoá nước tiểu từ đó dễ tạo thành sỏi (sỏi Struvit).

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán xác định dựa vào tiền sử bệnh, các biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu, các thăm dò cận lâm sàng như siêu âm, Xquang bụng, UIV, CT scan, chụp bể thận ngược dòng, xuôi dòng.

a) Lâm sàng

- Khai thác tiền sử, diễn biến bệnh, tiền sử gia đình...

- Triệu chứng toàn thân: sốt kèm rét run, có thể sốt cao 39 – 400C trong viêm thận - bể thận cấp, có thể sốc nhiễm khuẩn.

- Triệu chứng cơ năng: Đau là triệu chứng điển hình của sỏi thận tiết niệu do sỏi gây tắc nghẽn và di chuyển. Hỏi bệnh sẽ phát hiện:
+ Đau thận: Đau thắt lưng, đau âm ỉ vùng thắt lưng (sỏi thận).
+ Đau niệu quản: Cơn đau quặn thận lan xuống dưới kèm dấu hiệu về tiểu tiện (sỏi niệu quản).
+ Đau bàng quang: Ít gặp, thường thành cơn kèm theo dấu hiệu nhiễm khuẩn và rối loạn tiểu tiện, có thể lan xuống niệu đạo (sỏi bàng quang).
+ Đái máu: Đại thể, vi thể, thường kèm theo đau.
+ Rối loạn tiểu tiện: Đái buốt, rắt, đái mủ…
+ Dấu hiệu tắc nghẽn: Đái khó ngắt quãng, tắc, thận to ứ nước.

- Triệu chứng thực thể:
+ Chạm thận, bập bềnh thận +/-.
+ Vỗ hông lưng +/-.

b) Cn lâm sàng

- Công thức máu: Bạch cầu tăng, chủ yếu đa nhân tăng.

- Protein niệu: Protein niệu < 1g/24h khi viêm thận bể thận cấp.

- Tế bào niệu: Hồng cầu niệu, bạch cầu niệu thường gặp, có thể thấy cặn canxi, phosphat, urat…

- Cấy vi khuẩn niệu (+) khi có nhiễm khuẩn. Thường gặp E. coli, Proteus, Klebsiella…

- Siêu âm: Phát hiện được sỏi cản quang và không cản quang ở vị trí nhu mô thận, đài bể thận, niệu quản 1/3 trên và 1/3 dưới. Phát hiện được, tình trạng sỏi gây tắc nghẽn, thận to (hình ảnh ứ nước, ứ mủ bể thận, niệu quản giãn, máu cục bể thận…).


Phim chụp XQ thận, niệu quản và bàng quang có hình ảnh sỏi thận hai bên. Ảnh: Wikipedia

- Chụp X-quang bụng không chuẩn bị: Có thể thấy sỏi cản quang ở hệ tiết niệu.

- Chụp UIV: Không thực hiện khi đang nhiễm khuẩn nặng, hoặc khi có suy thận cấp.

- Chụp ngược dòng (UPR): Nếu không phát hiện được nguyên nhân gây ứ nước thận cần chụp UPR, nhưng cảnh báo nguy cơ gây nhiễm khuẩn sau thủ thuật.

- Chụp bể thận xuôi dòng: Tiến hành khi UPR không thực hiện được ở người bệnh có ứ nước bể thận.

- Chụp cắt lớp vi tính CT: Phân biệt sỏi gây nhiễm khuẩn áp xe nhu mô thận, bể thận hay khối u thận tiết niệu.

- Cấy máu: Nếu sốt cao > 380C kèm rét run, thường gặp VK Gram-âm như E. coli hoặc Gram-dương.

2.2. Chẩn đoán phân biệt: Một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng có thể gặp trong các bệnh khác.

- Phân biệt đái máu: Do sỏi, khối u, lao tiết niệu, viêm bàng quang.

- Phân biệt trên X-quang: Cản quang ngoài hệ thận tiết niệu, vôi hóa do lao, giãn đài bể thận do nguyên nhân không phải do sỏi tiết niệu.

- Phân biệt biến chứng: Vô niệu và nhiễm khuẩn tiết niệu do nguyên nhân khác.

- Phân biệt đau: Do sỏi thận tiết niệu, viêm túi mật, ruột thừa, viêm tụy, viêm buồng trứng, nang buồng trứng.

3. ĐIỀU TRỊ

- Sỏi thận - tiết niệu có thể gây ra nhiều biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm thận bể thận cấp - mạn, nặng có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết; đái máu, vô niệu và suy thận cấp.

Nguyên tắc điều trị:
+ Điều trị triệu chứng.
+ Điều trị triệt để.

3.1 Điều trị triệu chứng bao gồm:

- Hạ sốt: Paracetamol 500mg x 1-2 viên/ lần khi sốt cao > 380C. Thận trọng có thể gây suy gan cấp do thuốc.

- Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu (tiểu buốt, rắt, có thể đục): kháng sinh uống:
+ Trimethoprim – sulfamethoxazol: 80/400 mg x 4 viên chia 2 lần cách nhau 12 h x 3 ngày, lưu ý phản ứng dị ứng chậm.
+ Hoặc nitrofurantoin 100 mg x 4 lần/ ngày x 7 ngày
+ Hoặc amoxicilin: 250-500 mg x 3-6 viên/ ngày, chia 3 lần.
+ Amoxicilin-clavulanat: 500 mg x 3 viên/ ngày, chia 3 lần x 3 ngày. Nếu không uống được và tình trạng nặng có thể chuyển đường tiêm TM: 1 g x 2 lọ/ngày, chia 2 lần.
+ Hoặc cephalexin 500mg x 4 viên chia 4 lần/ ngày x 10 ngày

- Giảm đau giãn cơ trơn khi có cơn đau quặn thận:
+ Drotaverin 40mg x 3 viên/ ngày chia 3 lần đường uống.
+ Spasmaverin 40mg x 4 viên/ ngày đường uống, hoặc x 4 ống/ngày đường tiêm

3.2 Điều trị khi có biến chứng:

a) Thuc giảm đau:

- Phloroglucinol 40 mg x 4 viên/ ngày chia 3-4 lần khi đau, đường uống, hoặc x 4 ống/ngày đường tiêm.

- Tiemonium 5mg x 1 ống/ lần nếu cơn đau quặn thận, đường tiêm.

b) Kháng sinh:

- Amoxicilin hoặc ampicilin 1 g x 4 lọ/ ngày chia 4 lần tiêm tĩnh mạch x 10 – 14 ngày.

- Hoặc cephalosporin (thế hệ 2, thế hệ 3): 10 – 14 ngày.
+ Cefuroxim 250mg x 2 lần/ngày đường uống, hoặc cefuroxim đường tiêm TM.
+ Hoặc cefotaxim 1g x 3 lần/ngày tiêm TM.
+ Hoặc ceftriaxon 1g /ngày tiêm TM.

- Hoặc fluoroquinolon đường uống: trong 3 – 7 ngày, có thể tới 10 ngày
+ Ciprofloxacin 250mg – 500 mg x 2 lần/ngày.
+ Hoặc norfloxacin 400 mg x 2 lần/ngày.
+ Hoặc ofloxacin 200mg x 2 lần/ngày.
Có thể truyền 3 ngày, sau đó chuyển sang đường uống tiếp.
Cần lưu ý: Thuốc có thể gây ra rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn và không được dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 tuổi.

- Viêm thận – bể thận cấp (sốt cao rét run, bạch cầu máu cao, tiểu buốt rắt đục, đau hố thận, cấy vi khuẩn máu và niệu dương tính...): Xem bài Viêm thn bể thn cp.

c) Cầm máu khi có đái máu toàn bãi:

- Transamin 500 mg x 2- 4 viên chia 2 lần đường uống, nếu đái máu nặng chuyển sang tiêm TM.

d) Truyn máu cp cnếu đái máu nhiều gây tụt huyết áp.

e) Điều trị suy thn cp: Nếu vô niệu cần lọc máu cấp cứu, không trì hoãn khi kali máu ≥ 6,5 mmol/l.

3.3 Điều trị nguyên nhân: giải phóng tắc và bán tắc do sỏi:

- Tán sỏi:
+ Tán ngoài cơ thể: Sỏi < 2 cm ở bể thận, đoạn đầu và cuối niệu quản.
+ Tán sỏi nội soi qua da: Nhiều sỏi bể thận.
+ Tán sỏi nội soi laser: Qua đuờng nội soi bàng quang - niệu quản và bể thận.

- Lấy sỏi nội soi: Sỏi nhỏ ở niệu quản đoạn dưới, ở bàng quang, ở niệu
đạo.

- Mổ lấy sỏi: Chỉ mổ mở khi sỏi to hoặc sỏi san hô bể thận. Mổ nội soi qua da, qua niệu quản áp dụng nhiều ở các nước.

4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

Tùy thuộc vào kích thước, vị trí của sỏi có thể gặp các biến chứng sau:

a) Biến chứng cơ học do si di chuyn:

- Vô niệu – suy thận cấp: tắc nghẽn cả 2 bên.

- Vỡ bể thận hoặc niệu quản do ứ nước: Ít gặp.

b) Biến chng nhim khun: Viêm thận bể thận cấp, mạn, ứ mủ bể thận, hoại tử thận, hoại tử núm thận, suy thận.

- Nhiễm khuẩn tại nhu mô thận: Viêm thận bể thận cấp biểu hiện sốt cao, đau thắt lưng. Nguy cơ nhiễm khuẩn huyết hoặc làm hỏng thận do ứ mủ bể thận nếu không điều trị kịp thời.

- Nhiễm khuẩn tiết niệu không có biểu hiện toàn thân: Sỏi kèm theo nhiễm khuẩn tiết niệu, cấy vi khuẩn dương tính, không có sốt, không có hội chứng bàng quang cấp.

5. DỰ PHÒNG

- Với bất kỳ loại sỏi nào cũng cần:
+ Uống nhiều nước, đảm bảo lượng nước tiểu khoảng 1,5 đến 2 lít/ngày.
+ Điều trị các đợt nhiễm khuẩn, viêm thận bể thận.

- Đối với sỏi canxi:
+ Nước dùng cho ăn uống ít thành phần canxi.
+ Hạn chế ăn thức ăn có nhiều canxi.
+ Một số thuốc như allopurinol điều trị kéo dài cần được theo dõi cẩn thận.

- Dự phòng sỏi uric:
+ Duy trì pH niệu kiềm.
+ Cho uống bicarbonat natri 5-10g/ngày.
+ Cho allopurinol 100-300 mg/ngày nếu có tăng axít uric máu.